Điểm tin: Xác định thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khi định giá đất cụ thể để khấu trừ tiền chuyển mục đích sử dụng đất-|-Tin bài về: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp rà soát công tác tổ chức Ngày hội tái chế chất thải của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019-|-Điểm tin: Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 27 và 28 tháng 7 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Đa dạng các hoạt động ngày hội tái chế chất thải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019-|-Điểm tin: Năng lực phân tích của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Ria-Vũng Tàu-|-Cuộc họp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố Bà Rịa thông qua kế hoạch phối hợp tổ chức Ngày hội tái chế chất thải của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2019-|-Hội nghị sơ kết phong trào thi đua quyết thắng 6 tháng đầu năm 2019 của cụm thi đua số 1-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 26 tháng 6 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2019-|-Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường.-|-

Tìm kiếm

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên

Văn bản chuyên ngành TNMT

Bản đồ trực tuyến

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

Trực tuyến Đang truy cập : 38

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 30


2 Hôm nay : 8503

Trong tháng Tháng hiện tại : 253278

Tổng Tổng lượt truy cập : 11351806

Sản phẩm giao nộp các báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề tổng hợp thông tin, dữ liệu thu thập số liệu đo đạc và các bản đồ số
Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Chung tay cải cách hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Tài nguyên Khoáng sản

12. Thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản
12. Thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, các nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định và ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
+ Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết.
+ Trong thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc kiểm tra trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc gửi tài liệu đến các chuyên gia để lấy ý kiến, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.
Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
- Bước 4. Trình phê duyệt
+ Trong thời gian không quá 30 ngày, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Hội đồng, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình chủ tịch Ủu ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút, chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ ngày lễ.
b. Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.
c. Thành phần hồ sơ:
 - Bản chính: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (theo Mẫu số 14 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012); báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản (theo Mẫu số 33 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012); biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Dữ liệu của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò (Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản) ghi trên đĩa CD (01 bộ).
d. Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
đ. Thời gian giải quyết:
- Kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc.
- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết: không quá 30 ngày làm việc.
- Gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản: không quá 60 ngày làm việc (thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh  xem xét, quyết định: không quá 30 ngày làm việc.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức phiên họp Hội đồng: không quá 30 ngày làm việc.
-  Hoàn thành biên bản họp Hội đồng: không quá 5 ngày làm việc.
- Chuẩn bị hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định Phê duyệt trữ lượng khoáng sản: không quá 15 ngày.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định Phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Mẫu số 22 thông tư 16/2012/TT-BTNMT): không quá 5 ngày làm việc.
- Thông báo trả kết quả: không quá 05 ngày làm việc.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò khoáng sản.
g. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
i. Phí, lệ phí :
 Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo Quyết định 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
STT Tổng chi phí thăm dò địa chất Mức thu
1 Đến 200.000.000 đồng 4.000.000 đồng
2 Trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 2%
3 Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 1%
4 Trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng 10.000.000 đồng +(0,5% x  phần vượt trên 1 tỷ đồng)
5 Trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng 55.000.000 đồng + (0,3% x phần vượt trên 10 tỷ đồng)
6 Trên 20.000.000.000 đồng 85.000.000 đồng + (0,2% x phần vượt trên 20 tỷ đồng)
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).
- Mẫu số 22: Quyết định Phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).
- Mẫu số 33: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).
l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
m. Căn cứ pháp lý
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
12. Thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Tài nguyên Khoáng sản
Gửi lên:
22/05/2017 10:41
Cập nhật:
22/05/2017 10:41
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
Đã xem:
359
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Bản đồ hành chính

Bản đồ hành chính
Dịch vụ công trực tuyến
Tra cứu giấy chứng nhận

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach

Những tin được xem nhiều

Thành viên đăng nhập

Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/
Thông báo thông tin tiếp nhận hồ sơ TTHC
Ngày thế giới nước năm 2019
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Bản đồ giá đất

Bản đồ giá đất