Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 41 tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 40 tháng 9&10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Lễ bàn giao tủ sách chi bộ thôn ấp, khu phố "Chương trình vận động Đảng viên tình nguyện tham gia xây dựng tủ sách chi bộ tại thôn ấp, khu phố"-|-Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được cấp Giấy chứng nhận bổ sung điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Nghị định 127/NĐ-CP ngày 31/12/2014.-|-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành lập Đoàn công tác làm việc với các địa phương để hỗ trợ giải quyết các điểm đen về môi trường trên địa bàn tỉnh-|-PRO Việt Nam cùng Bộ TN&MT chia sẻ trách nhiệm giải quyết vấn đề rác thải nhựa trong ngành bao bì-|-Điểm tin: Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 38 tháng 9 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Đêm hội trăng rằm năm 2019-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 37 tháng 9 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-

Tìm kiếm

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên

Văn bản chuyên ngành TNMT

Bản đồ trực tuyến

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

Trực tuyến Đang truy cập : 54


2 Hôm nay : 5615

Trong tháng Tháng hiện tại : 219835

Tổng Tổng lượt truy cập : 12460753

Sản phẩm giao nộp các báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề tổng hợp thông tin, dữ liệu thu thập số liệu đo đạc và các bản đồ số
Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Chung tay cải cách hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Đất đai » Lĩnh vực Đất đai về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

21. Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
21. Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung Giấy chứng nhận, cụ thể như sau:
 - Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.
- Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất nếu có nhu cầu.
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 4:
1. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận, trong 05 ngày làm việc;
Sở Tài nguyên có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, ký quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đầy đủ từ Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận cho người được cấp, trong 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; chuẩn bị hồ sơ chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai để trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận, trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thẩm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã, trong 02 ngày làm việc.
Thời gian tiếp nhận và giao trả kết quả:
- Đối với hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh: Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Đối với hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 vào các ngày làm việc trong tuần.
Tùy tình hình thực tế tại các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể điều chỉnh thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho phù hợp theo từng địa phương nhưng phải đảm bảo thời gian 08 giờ/ngày.
b) Cách thức thực hiện: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại Điểm a của thủ tục này.
c) Thành phần hồ sơ (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực, hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao, hoặc bản chính):
- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân;
Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.
- Mảnh trích đo địa chính hoặc trích lục địa chính (nếu có);
- Giấy tờ về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng là tổ chức trong nước); Giấy tờ về việc thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam); Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về tên của cộng đồng dân cư (đối với đối tượng là cộng đồng dân cư); Hộ chiếu (đối với đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định) (bản sao).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp cấp lại trang bổ sung.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí:
h.1. Phí:
Đối với tổ chức:
- Diện tích dưới 5.000m2: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 (01ha): 600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 01ha đến dưới 05ha: 900.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 05ha đến dưới 10ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10ha đến dưới 25ha: 2.250.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 25ha đến dưới 50ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 50ha đến dưới 100ha: 3.750.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100ha đến dưới 250ha: 4.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 250ha đến dưới 500ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 500ha trở lên: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị: 150.000đồng/hồ sơ.
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn: 75.000đồng/hồ sơ.
h.2.  Lệ phí địa chính:
Đối với tổ chức:
* Trường hợp đăng ký cấp mới: 50.000đồng/hồ sơ.
* Trường hợp đăng ký biến động: 30.000đồng/hồ sơ.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị: 28.000đồng/hồ sơ.
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn: 14.000đồng/hồ sơ.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 10/ĐK: Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai).
k). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ;
- Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
21. Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Đất đai » Lĩnh vực Đất đai về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Gửi lên:
25/05/2017 10:11
Cập nhật:
25/05/2017 10:11
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
Đã xem:
357
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Bản đồ hành chính 1

Bản đồ hành chính
Dịch vụ công trực tuyến
Tra cứu giấy chứng nhận

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach

Những tin được xem nhiều

Thành viên đăng nhập

Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/
Thông báo thông tin tiếp nhận hồ sơ TTHC
Ngày thế giới nước năm 2019
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Bản đồ giá đất

Bản đồ giá đất