Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 46 tháng 11 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường không khí và nước mặt tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 43 tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 42 tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 41 tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 40 tháng 9&10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Lễ bàn giao tủ sách chi bộ thôn ấp, khu phố "Chương trình vận động Đảng viên tình nguyện tham gia xây dựng tủ sách chi bộ tại thôn ấp, khu phố"-|-Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được cấp Giấy chứng nhận bổ sung điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Nghị định 127/NĐ-CP ngày 31/12/2014.-|-

Tìm kiếm

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên

Văn bản chuyên ngành TNMT

Bản đồ trực tuyến

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

Trực tuyến Đang truy cập : 58

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 57


2 Hôm nay : 3978

Trong tháng Tháng hiện tại : 198057

Tổng Tổng lượt truy cập : 12829571

Sản phẩm giao nộp các báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề tổng hợp thông tin, dữ liệu thu thập số liệu đo đạc và các bản đồ số
Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Chung tay cải cách hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Đất đai » Lĩnh vực Đất đai về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

15. Đăng ký xác lập quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề
15. Đăng ký xác lập quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề  
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
- Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.
- Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất nếu có nhu cầu.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu, trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Thời gian tiếp nhận và giao trả kết quả:
- Đối với hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh: Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Đối với hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 vào các ngày làm việc trong tuần.
Tùy tình hình thực tế tại các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể điều chỉnh thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho phù hợp theo từng địa phương nhưng phải đảm bảo thời gian 08 giờ/ngày.
b) Cách thức thực hiện: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại Điểm a của thủ tục này.
c) Thành phần hồ sơ (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực, hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao, hoặc bản chính):
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ tài nguyênvà Môi trường);
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngàoi có chức năng ngoại giao.
- Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
- Giấy chứng nhận.
h) Phí, lệ phí:
h.1. Phí:
Đối với tổ chức:
- Diện tích dưới 5.000m2: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 (01ha): 600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 01ha đến dưới 05ha: 900.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 05ha đến dưới 10ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10ha đến dưới 25ha: 2.250.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 25ha đến dưới 50ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 50ha đến dưới 100ha: 3.750.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100ha đến dưới 250ha: 4.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 250ha đến dưới 500ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 500ha trở lên: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị: 150.000đồng/hồ sơ.
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn: 75.000đồng/hồ sơ.
h.2.  Lệ phí địa chính:
Đối với tổ chức:
Thẩm định hồ sơ chứng nhận trường hợp đăng ký biến động: 30.000đồng/hồ sơ.
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực phường thuộc nội thành, nội thị: 28.000đồng/hồ sơ.
* Hộ gia đình, cá nhân khu vực các xã, thị trấn thuộc vùng nông thôn: 14.000đồng/hồ sơ.
 i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
 k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
 l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ;
- Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
15. Đăng ký xác lập quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng đất hạn chế thửa đất liền kề
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Đất đai » Lĩnh vực Đất đai về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Gửi lên:
25/05/2017 09:58
Cập nhật:
25/05/2017 09:58
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
Đã xem:
367
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Bản đồ hành chính 1

Bản đồ hành chính
Dịch vụ công trực tuyến
Tra cứu giấy chứng nhận

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach

Thành viên đăng nhập

Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/
Thông báo thông tin tiếp nhận hồ sơ TTHC
Ngày thế giới nước năm 2019
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Bản đồ giá đất

Bản đồ giá đất