Tin bão trên biển đông (Cơn bão số 13)-|-Tin bão trên biển đông (Cơn bão số 12)-|-Họp mặt kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam 20/10-|-"Trung thu của bé" là tiêu đề của tết trung thu năm 2017 được Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức-|-Thông báo mời thầu-|-Hội nghị triển khai các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ Môi trường-|-Đại hội Chi bộ Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2017 - 2020-|-Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31-10-2012 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI-|-Đại hội Chi bộ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2017 - 2020-|-Đại hội Chi bộ cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường lần thứ V nhiệm kỳ 2017 - 2020-|-

Tìm kiếm

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về hệ thống Website Sở Tài nguyên và Môi trường

Tuyệt vời

Tốt

Trung bình

Không có gì để nói

Rất tồi

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

áo sơ mi nữ Đang truy cập : 74

Máy chủ tìm kiếm : 41

Khách viếng thăm : 33


áo khoác nữ Hôm nay : 1126

thời trang eva Tháng hiện tại : 86554

thời trang công sở Tổng lượt truy cập : 7636108

Ngày môi trường thế giới 5 tháng 6
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Ngày nước thế giới 2017
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
Lịch công tác tuần
DANH BẠ ĐIỆN TỬ
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến
Ngày đại dương thế giới 8/06

Trang nhất » Tin Tức » Quản lý Đất đai

Kết quả Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nguyên nhân và giải pháp

Thứ hai - 03/10/2016 14:01
Đất là tài nguyên quý giá của nhân loại và mỗi quốc gia. Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, con người sống nhờ vào đất. Mặc cho những tiến bộ kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại chưa thể tạo ra nguồn thức ăn mà không cần đến đất. Dân ta có câu "tấc đất, tấc vàng" hoặc "đất quý hơn vàng". Đất quý như vậy nhưng có giới hạn về không gian và luôn chịu những tác động tiêu cực từ thiên nhiên cũng như tác động của con người làm cho đất ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng, đó là hiện tượng thoái hóa đất (THĐ).
THĐ là quá trình thay đổi những đặc tính vốn có của đất theo chiều hướng ngày càng xấu dẫn đến làm suy giảm khả năng sản xuất và các nhu cầu sử dụng đất của con người (FAO, 1999). THĐ gồm các loại hình: suy giảm độ phì đất; đất bị xói mòn, rửa trôi; khô hạn, hoang mạc và sa mạc hóa; kết von, đá ong; mặn hóa, phèn hóa.
          Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh có diện tích đất không lớn (198.095 ha) nhưng là một trong 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về phát triển KT-XH, đứng vị trí thứ 3 cả nước về quy mô thu nộp ngân sách và đóng góp vào ngân sách Nhà nước (sau TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội). Cơ cấu kinh tế nghiêng hẳn sang công nghiệp và dịch vụ; giai đoạn 2011- 2015, không kể dầu khí, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: Công nghiệp- xây dựng chiếm 54,37%; dịch vụ chiếm 33,96% và nông- lâm- ngư nghiệp chiếm 11,66% (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa V, 06/10/2015). Song song với quá trình chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thì quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất cũng diễn ra mãnh liệt. Trong 10 năm 2005-2015, toàn tỉnh đã phải chuyển khoảng 10.000 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, trong đó chủ yếu cho phát triển các cơ sở hạ tầng  khoảng 6.000 ha, đất khu- cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khoảng 2.000 ha và đất ở khoảng 2.000 ha. Bên cạnh những thành tựu kinh tế đã đạt được cũng nảy sinh một số vấn đề bất cập như: tình trạng ô nhiễm đất do các hoạt động sản xuất công nghiệp, các hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; tình trạng thoái hóa đất do quá trình phèn hóa và mặn hóa trong đất nông nghiệp diễn ra nhanh, đã làm môi trường đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu; bề mặt tự nhiên của đất, chất lượng đất (độ chua, độ mặn, độ phì nhiêu, hàm lượng chất hữu cơ, xói mòn...) bị ảnh hưởng; sản xuất trong những vùng đất sau chuyển đổi năng suất còn thấp, thiếu ổn định.
          Ngày 08/6/2016 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1448/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thực hiện dự án “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”. Theo đó: kết quả thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:
          - Không thoái hóa:                   50.354,39 ha (chiếm 35,41% diện tích điều tra);
          - Thoái hóa nhẹ:             37.980,70 ha (chiếm 26,71% diện tích điều tra);
          - Thoái hóa trung bình:   40.473,81 ha (chiếm 28,46% diện tích điều tra);
          - Thoái hóa nặng:           13.406,14 ha (chiếm 9,43% diện tích điều tra).
          Trong 13.406,14 ha thoái hóa nặng, gồm có:
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì:                   115,01 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì và xói mòn: 1,66 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì và kết von: 74,91 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì và khô hạn: 2.915,17 ha.
          - Thoái hóa nặng do xói mòn và kết von: 370,15 ha.
          - Thoái hóa nặng do xói mòn và khô hạn: 7,10 ha.
          - Thoái hóa nặng do kết von và khô hạn: 1.008,98 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì, xói mòn và khô hạn: 775,99 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì, xói mòn và kết von: 516,53 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì, khô hạn và kết von: 613,06 ha.
          - Thoái hóa nặng do xói mòn, khô hạn và kết von: 585,03 ha.
          - Thoái hóa nặng do suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn và kết von: 6.422,55 ha.
          * Về nguyên nhân gây thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh BRVT, gồm:
          1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên:
          - Tuổi của mẫu chất đá mẹ tạo đất: Phần lớn diện tích đất của tỉnh được hình thành từ những đá mẹ, mẫu chất có tuổi cổ hơn hoặc bằng Pleistocene muộn (QIII, cách đây ≥ 10.000 năm), trải qua thời gian, quá trình phong hóa, xói mòn và rửa trôi, đã làm cho đất giảm khả năng hấp thu (CEC thấp) và suy giảm dinh dưỡng.
          - Thành phần mẫu chất tạo đất: Những đất hình thành từ những mẫu chất thô (phù sa cổ, granit và cồn cát, bãi cát; khoảng 33,27% DT) thường có khả năng thấm thoát nước tốt, ít bị xói mòn song lại dễ bị rửa trôi, làm mất đi các chất màu mỡ và chua hóa; ngược lại, những đất hình thành từ những mẫu chất mịn (bazan, đá phiến sét; khoảng 41,39% DT), phân bố ở địa hình cao, dốc lại dễ bị xói mòn, làm mất đi lớp đất bề mặt.
          - Địa hình khu vực: Phần lớn diện tích (65,05% DTTN) phân bố ở bậc địa hình cao, thuộc dạng bề mặt bóc mòn. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới mưa mùa với lượng mưa lớn, tập trung, các quá trình xói mòn, rửa trôi đất rất dễ dàng xảy ra trên những bề mặt bóc mòn này.
          - Điều kiện khí hậu- thời tiết: Nền nhiệt độ cao và thiếu ẩm vào mùa khô là điều kiện thuận lợi cho quá trình khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải và bốc hơi những hợp chất đạm, chuyển hóa trạng thái của đất phèn, làm giảm lượng hữu cơ, mùn và đạm trong đất, thúc đẩy quá trình phèn hóa và mặn hóa. Lượng nước dư vào mùa mưa là điều kiện thuận lợi cho xói mòn, rửa trôi đất xảy ra ở bề mặt địa hình cao, ngập úng và phân giải yếm khí ở bề mặt địa hình thấp.
          2. Nhóm yếu tố do tác động trực tiếp của con người:
          - Khai phá rừng ở những nơi không thích hợp: Một phần không nhỏ diện tích rừng trên núi, trên cồn cát và bãi thủy triều trước đây, hiện nay đã bị khai phá để trồng cây nông nghiệp, làm ruộng muối hoặc nuôi trồng thủy sản, đã làm thay đổi thảm thực vật tự nhiên, giảm thấp tỷ lệ che phủ đất, dẫn đến quá trình xói mòn rửa trôi và mặn hóa, phèn hóa xảy ra mạnh hơn ở nhiều khu vực.
          - Mở rộng diện tích đất canh tác trên đất không có khả năng: Nhiều khu vực đất dốc, đất tầng mỏng và đất cát, trước đây là thảm phủ tự nhiên nay đã được khai thác bố trí các cây trồng nông nghiệp. Quá trình làm đất, cày xới trên đất dốc, đất cát và đất tầng mỏng cộng với việc giảm thấp mức độc che phủ thực vật trên những loại đất này đã tạo điều kiện cho các quá trình xói mòn, rửa trôi đất xảy ra mạnh mẽ dẫn đến thoái hóa đất.
          - Bố trí cây trồng không phù hợp: Như trồng cây hàng năm trên đất dốc, đất cồn cát, nuôi trồng thủy sản với tỷ lệ cao trong khu vực rừng ngập mặn, dẫn đến quá trình xói mòn rửa trôi và mặn hóa, phèn hóa ở một số khu vực.
          - Sử dụng phân bón không cân đối: Hiện nay, phân vô cơ được sử dụng với tỷ lệ khá cao cho hầu hết các cây trồng nông nghiệp, trong khi phân hữu cơ lại giảm thấp. Việc sử dụng quá mức phân vô cơ sẽ làm mất dần lượng hữu cơ trong đất, làm cho đất dễ bị chai cứng, chặt bí và chua hóa.
          3. Nhóm yếu tố gián tiếp, ẩn dấu:
          - Gia tăng dân số: Gia tăng dân số dẫn đến thiếu đất sản xuất là tình trạng xảy ra trên toàn cầu, vì thiếu đất sản xuất nên nhiều vùng đất sản xuất kém hiệu quả hoặc sản xuất không bền vững như đất dốc, đất cát, đất tầng mỏng cũng bị khai thác để trồng cây nông nghiệp, dẫn đến thoái hóa đất.
          - Áp lực kinh tế: Yêu cầu mức sống xã hội ngày một gia tăng, trong khi tài nguyên đất là hữu hạn, hơn nữa đất sản xuất nông nghiệp lại có xu hướng giảm dần, vì vậy để giải quyết mưu sinh, người nông dân cần phải gia tăng sản lượng nông nghiệp bằng cách sử dụng nhiều phân vô cơ, tăng hệ số quay vòng đất hoặc khai thác những vùng đất sản xuất kém hiệu quả hoặc không bền vững, dẫn đến thoái hóa đất.
          - Ngoài ra, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những địa phương có quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh so với toàn quốc. Quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp, một mặt có thể sẽ làm ô nhiễm đất nông nghiệp, mặt khác có thể làm chuyển hóa một số diện tích của nhiều loại đất khác nhau sang đất nhân tác.
          Nhìn chung, quá trình thoái hóa đất xảy ra là do hệ quả tác động đồng thời của nhiều yếu tố như khí hậu, địa hình, mẫu chất, tuổi khu vực, đặc điểm thảm phủ thực vật và tác động của con người. Trong đó, điểm nổi bật trên địa bàn tỉnh là: Phần lớn mẫu chất tạo đất là những thành tạo đã có tuổi khá cổ, phân bố trên bề mặt địa hình cao thoát nước, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới mưa mùa, đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phá hủy khoáng sét kèm theo rửa trôi, xói mòn, tích tụ sét-sắt-nhôm, laterite hóa và quá trình khoáng hoá các hợp chất hữu cơ trên những vùng đất đồi núi; phèn hóa và mặn hóa ở vùng thấp ven biển. Tác động của các quá trình vừa nêu, làm cho đất chua hóa, lớp đất mặt ngày càng giảm về dinh dưỡng, trở nên chai cứng hoặc tăng độ mặn, độ phèn trong đất.
          Để khắc phục các nguyên nhân gây thoái hóa đất trong tương lai, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất hiện tại, đề xuất một số biện pháp sau:
Loại hình thoái hóa Diện tích (ha) Phân bố Biện pháp chính
1. Thoái hóa do suy giảm độ phì 65.995,11    
  - Nhẹ (Sg1) 52.478,83  TP. Vũng Tàu: 3.018,25 ha; TP. Bà Rịa: 2.341,52 ha; H. Châu Đức: 4.951,43 ha; Xuyên Mộc: 26.708,29; Long Điền: 2.036,30 ha; Đất Đỏ: 7.005,83 ha và Tân Thành: 6.417,21 ha. - Tăng cường sử dụng phân hữu cơ và tàn dư cây trồng.
- Giảm thiểu quá trình khoáng hóa chất hữu cơ trong đất.
  - Trung bình (Sg2) 12.375,74 TP. Vũng Tàu: 1.180,05 ha; TP. Bà Rịa: 654,98 ha; H. Châu Đức: 2.080,13 ha; Xuyên Mộc: 1.723,86 ha; Long Điền: 1.631,76 ha; Đất Đỏ: 850,55 ha và  Tân Thành: 4.254,41 ha.  - Tăng cường sử dụng phân hữu cơ và tàn dư cây trồng.
- Giảm thiểu quá trình khoáng hóa chất hữu cơ trong đất.
  - Nặng (Sg3) 1.140,54 H. Xuyên Mộc: 1.028,90 ha; Đất Đỏ: 50,56 ha và Tân Thành 61,08 ha.  - Tăng cường sử dụng phân hữu cơ và tàn dư cây trồng.
- Giảm thiểu quá trình khoáng hóa chất hữu cơ trong đất.
- Tăng cường các biện phòng ngừa quá trình XM, rửa trôi.
2. Thoái hóa do xói mòn 94.429,09    
  - Nhẹ (Xm1) 85.651,26 TP. Vũng Tàu: 526,56 ha; TP. Bà Rịa: 2.484,40 ha; H. Châu Đức: 28.159,60 ha; Xuyên Mộc: 38.246,16 ha; Long Điền: 1.442,35 ha; Đất Đỏ: 4.815,20 ha và Tân Thành: 9.976,99 ha.  - Trồng cây ưa bóng dưới tán cây lâu năm hoặc luân canh, xen canh và đa dạng hoá cây trồng đối với đất cây hàng năm.
  - Trung bình (Xm2) 2.729,79 TP. Vũng Tàu: 10,01 ha; TP. Bà Rịa: 9,35 ha; H. Châu Đức: 1.821,61 ha; Xuyên Mộc: 787,89 ha; Long Điền: 18,07 ha; Đất Đỏ: 68,31 ha và Tân Thành 14,55 ha.  - Trồng cây che phủ, đào khe rãnh thoát nước để hạn chế dòng chảy tràn bề mặt và dòng nước thấm theo chiều thẳng đứng.
- Tiến hành các biện pháp làm đất thích hợp và không làm đất hoặc làm đất tối thiểu trên đất dốc.
  - Nặng (Xm3) 6.048,04 TP. Vũng Tàu: 823,52 ha; TP. Bà Rịa: 364,07 ha; H. Châu Đức: 448,66 ha; Xuyên Mộc: 860,44 ha; Long Điền: 688,77 ha; Đất Đỏ: 689,57 ha và Tân Thành: 2.173,01 ha.  - Trồng cây theo đường đồng mức, cây hàng rào, đào mương rãnh thoát nước, làm bờ thửa hoặc tiểu bậc thang trên đất dốc.
- Tiến hành các biện pháp làm đất thích hợp và không làm đất hoặc làm đất tối thiểu trên đất dốc.
3. Thoái hóa do khô hạn 88.229,65    
  - Nhẹ (Kh1) 25.237,58 TP. Bà Rịa: 330,14 ha; H. Châu Đức: 12.397,14 ha; Xuyên Mộc: 12.199,05 ha; Đất Đỏ: 231,03 ha và Tân Thành: 80,22 ha. - Cung cấp nước tưới vào mùa khô.
  - Trung bình (Kh2) 62.992,07 TP. Vũng Tàu: 1.929,09 ha; TP. Bà Rịa: 1.619,76 ha; H. Châu Đức: 12.905,82 ha; Xuyên Mộc: 28.516,26 ha; Long Điền: 1.869,55 ha; Đất Đỏ: 7.031,89 ha và Tân Thành: 9.119,70 ha. - Xây dựng hồ đập trữ nước.
- Cung cấp nước tưới vào mùa khô.
4. Thoái hóa do kết von 44.157,39    
  - Nhẹ (Kv1) 18.616,11 TP. Bà Rịa: 251,34 ha; H. Châu Đức: 3.521,39 ha; Xuyên Mộc: 11.000,40 ha; Đất Đỏ: 3.397,54 ha và Tân Thành 445,44 ha. - Duy trì lớp thảm phủ thực vật và tăng cường các biện pháp chống xói mòn rửa trôi.
  - Trung bình (Kv2) 17.079,20 TP. Vũng Tàu: 1,05 ha; TP. Bà Rịa: 352,05 ha; H. Châu Đức: 11.277,35 ha; Xuyên Mộc: 1.514,59 ha; Long Điền: 9,47 ha; Đất Đỏ: 2.769,05 ha và Tân Thành: 1.155,64 ha. - Tăng cường độ che phủ mặt đất, tăng cường các biện pháp chống xói mòn rửa trôi.
- Tiến hành các biện pháp làm đất thích hợp và không làm đất hoặc làm đất tối thiểu trên đất dốc.
  - Nặng (Kv3) 8.462,08 TP. Vũng Tàu: 823,52 ha; TP. Bà Rịa: 386 ha; H. Châu Đức: 1.045,81 ha; Xuyên Mộc: 2.578,74 ha; Long Điền: 715,53 ha; Đất Đỏ: 736,29 ha và Tân Thành: 2176,19 ha. - Tăng cường độ che phủ mặt đất, tăng cường các biện pháp chống xói mòn rửa trôi.
- Tiến hành các biện pháp làm đất thích hợp và không làm đất hoặc làm đất tối thiểu trên đất dốc.
- Trồng cây theo đường đồng mức, cây hàng rào, đào mương rãnh thoát nước, làm bờ thửa hoặc tiểu bậc thang trên đất dốc.
5. Thoái hóa do mặn hóa, phèn hóa 12.762,60    
  - Nhẹ (Mh1) 57,46 Huyện Xuyên Mộc: 57,46 ha. - Tăng cường đầu tư thủy lợi, xây dựng hệ thống đê bao và kênh mương tưới tiêu chủ động, với các chức năng ngăn mặn, cung cấp nước cho sản xuất và rửa mặn cho đất.
- Ngoài ra, cần phải áp dụng đúng các biện pháp kỹ thuật canh tác và nông học phù hợp với từng vùng đất phèn.
  - Trung bình (Mh2) 1.385,40 TP. Vũng Tàu: 670,89 ha; TP. Bà Rịa: 54,64 ha; H. Long Điền: 61,02 ha và Tân Thành: 598,85 ha. - Xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu chủ động, với các chức năng vừa cung cấp nước cho sản xuất vừa ém phèn vào mùa khô, xổ phèn vào đầu mùa mưa, tiêu úng thoát lũ vào giữa cuối mùa mưa.
- Cần phải áp dụng đúng các biện pháp kỹ thuật canh tác và nông học phù hợp với từng vùng đất phèn.
  - Nặng (Mh3) 11.319,74  TP. Vũng Tàu: 4.180,99 ha; TP. Bà Rịa: 1.431,66 ha; H. Xuyên Mộc: 429,39 ha; Long Điền: 1.104,93 ha; Đất Đỏ: 329,06 ha và Tân Thành 3.843,71 ha.  - Nếu còn rừng ngập mặn, nên bảo vệ rừng đồng thời có thể kết hợp với nuôi trồng thủy sản nước mặn.
- Nếu không còn rừng ngập mặn và nếu không có đủ nguồn nước ngọt để khống chế nước mặn thì không nên ngăn mặn mà nên khôi phục hệ sinh thái vùng mặn như trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản nước mặn kết hợp với trồng và bảo vệ rừng ngập mặn hoặc làm ruộng muối.
 

Tác giả bài viết: Lê Tú

Nguồn tin: Dự án “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Bản đồ hành chính

Bản đồ hành chính

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach
Bản tin tháng mười một 2017
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30      
2016 << 11/2017 >> 2018

Thành viên đăng nhập

Tuần lễ biển hai đảo
Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Dong phuc nhom bạt cuốn thông minh xử lý khí thải thiết bị xông hơi, massage Máy làm đá sạch may lam da