Hội thao ngành hưởng ứng kỷ niệm 15 năm thành lập Sờ Tài nguyên và Môi trường (2003 -2018)-|-Công đoàn viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức tập huấn nghiệp vụ công đoàn-|-Đăng ký thông báo mời thầu ( Lựa chọn nhà thầu)-|-Đối thoại doanh nghiệp lần I-|-“Trung tâm phát triển quỹ đất Tỉnh, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai di dời về trụ sở mới”-|-Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện Xuyên Mộc-|-Thông báo mời thầu (Lựa chọn nhà thầu)-|-Hội nghị tuyên truyền kỷ niệm 43 năm Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4/1975 – 30/4/2018 do Đảng ủy khối cơ quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức-|-Hội nghị Triển khai thực hiện Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác quản lý, bảo vệ môi trường-|-Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu-|-

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về hệ thống Website Sở Tài nguyên và Môi trường

Tuyệt vời

Tốt

Trung bình

Không có gì để nói

Rất tồi

Tìm kiếm

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

áo sơ mi nữ Đang truy cập : 21

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 19


2 Hôm nay : 540

thời trang eva Tháng hiện tại : 89138

thời trang công sở Tổng lượt truy cập : 8514313

Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Ngày nước thế giới 2018
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Văn bản pháp quy » Nghị định

 Tìm kiếm văn bản 
 Từ khóa     Tìm theo:
 Lĩnh vực    
 Thể loại    
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang ( 1157 Đã xem )
Ngày ban hành : 19/02/2013 00:00
Ngày hiệu lực : 19/04/2013 00:00
Thuộc chủ đề : Văn bản pháp quy » Nghị định
Cơ quan ban hành : Chính phủ
Người kí : Nguyễn Tấn Dũng
Nội dung :
 CHÍNH PHỦ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


 
Số: 17/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 19  tháng 02  năm 2013
 
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 7 như sau:
“Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này)”.
2. Bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 2 “Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước” ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
a) Công chức loại A3:
Nhóm 1 (A3.1)
Số TT Ngạch công chức
1 Thống kê viên cao cấp
2 Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3 Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)
4 Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)
5 Kiểm tra viên cao cấp thuế
b) Công chức loại A2:
Nhóm 1 (A2.1)
Số TT Ngạch công chức
1 Thống kê viên chính
2 Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3 Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
4 Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
5 Kiểm tra viên chính thuế
6 Kiểm lâm viên chính
c) Công chức loại A1:
S TT Ngạch công chức
1 Thống kê viên
2 Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3 Kỹ thuật viên bảo quản
4 Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
5 Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
6 Thư ký thi hành án (dân sự)
7 Kiểm tra viên thuế
8 Kiểm lâm viên
d) Công chức loại B:
S TT Ngạch công chức
1 Thống kê viên trung cấp
2 Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3 Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)
4 Kiểm tra viên trung cấp thuế
5 Kiểm lâm viên trung cấp
6 Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
7 Thủ kho bảo quản
đ) Công chức loại C:
STT Ngạch công chức
1 Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
3. Sửa đổi tên gọi “Ngạch viên chức” bằng “Chức danh nghề nghiệp viên chức” và bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 3 “Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước” ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
a) Viên chức loại A3
Nhóm (A3.1)
S TT Chức danh nghề nghiệp viên chc
1 Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
2 Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn
3 Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn
b) Viên chức loại A2
Nhóm 1 (A2.1)
S TT Chức danh nghề nghiệp viên chức
1 Công tác xã hội viên chính
2 Trợ giúp viên pháp lý chính
3 Hộ sinh chính
4 Kỹ thuật viên chính y
5 Y tế công cộng chính
6 Điều dưỡng chính
7 Dân số viên chính
8 Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
9 Trắc địa bản đồ viên chính
10 Địa chính viên chính
11 Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
12 Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
13 Dự báo viên chính khí tượng thủy văn
14 Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn
c) Viên chức loại A1:
STT Chức danh nghề nghiệp viên chức
1 Công tác xã hội viên
2 Trợ giúp viên pháp lý
3 Hộ sinh
4 Kỹ thuật viên y
5 Y tế công cộng
6 Điều dưỡng
7 Dân số viên
8 Giáo viên tiểu học cao cấp
9 Giáo viên mầm non cao cấp
10 Giáo viên trung học cơ sở chính
11 Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
12 Trắc địa bản đồ viên
13 Địa chính viên
14 Điều tra viên tài nguyên môi trường
15 Quan trắc viên tài nguyên môi trường
16 Dự báo viên khí tượng thủy văn
17 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn
d) Viên chức loại Ao:
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chc
1 Công tác xã hội viên cao đẳng
2 Hộ sinh cao đẳng
3 Kỹ thuật viên cao đẳng y
4 Điều dưỡng cao đẳng
5 Dân số viên cao đẳng
6 Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
7 Địa chính viên cao đẳng
8 Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
9 Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
10 Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn
11 Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn
đ) Viên chức loại B:
S TT Chức danh nghề nghiệp viên chức
1 Nhân viên công tác xã hội
2 Hộ sinh trung cấp
3 Kỹ thuật viên trung cấp y
4 Điều dưỡng trung cấp
5 Dân số viên trung cấp
6 Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
7 Trắc địa bản đồ viên trung cấp
8 Địa chính viên trung cấp
9 Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
10 Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn
11 Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn
12 Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
e) Viên chức loại C: Nhóm 1 (C1)
Số TT Chc danh nghề nghiệp viên chc
1 Công tác xã hội viên sơ cấp
2 Hộ sinh sơ cấp
3 Kỹ thuật viên sơ cấp y
4 Điều dưỡng sơ cấp
5 Dân số viên sơ cấp
6 Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
4. Bổ sung Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân tại Bảng 6 “Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân” ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
TT Cấp bậc quân hàm Hệ số nâng lương (1 lần)
1 Đại tướng 11,00
2 Thượng tướng 10,40
3 Trung tướng 9,80
4 Thiếu tướng 9,20
Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
2. Chế độ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2012.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
  TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng
 
 

Thông tin về bài viết
Số hiệu văn bản:
17/2013/NĐ-CP
Gửi lên:
29/08/2013 10:36
Cập nhật:
29/08/2013 10:36
Dung lượng file đính kèm:
14.38 KB
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Dong phuc nhom bạt cuốn thông minh xử lý khí thải thiết bị xông hơi, massage Máy làm đá sạch may lam da