Hội nghị tổng kết phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm 2017 của khối thi đua các sở, ban, ngành kinh té thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu-|-Hội nghị tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2017 và triển khai nhiệm vụ năm 2018-|-Tăng cường năng lực quản lý môi trường nước lưu vực sông-|-Hội nghị thẩm định kế hoạch sử dụng đất thành phố Vũng Tàu năm 2018-|-Những điểm nổi bật về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường năm 2017-|-Hội nghị học tập, quán triệt nghị quyết hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII của Sở Tài nguyên và Môi trường-|-Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu-|-Hội nghị nghiệm thu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 phục vụ Dự thảo danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu-|-Hội nghị kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân Ban thường vụ Đảng ủy Sở tài nguyên và Môi trường năm 2017-|-Hội nghị tổng kết công tác QLNN về Tài nguyên và Môi trường năm 2017 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2018-|-

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên

Văn bản chuyên ngành TNMT

Bản đồ trực tuyến

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Tìm kiếm

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

áo sơ mi nữ Đang truy cập : 30

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 27


2 Hôm nay : 1844

thời trang eva Tháng hiện tại : 97167

thời trang công sở Tổng lượt truy cập : 8130347

Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Văn bản pháp quy » Khoa học - Công nghệ

 Tìm kiếm văn bản 
 Từ khóa     Tìm theo:
 Lĩnh vực    
 Thể loại    
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ( 1118 Đã xem )
Ngày ban hành : 15/11/2011 00:00
Ngày hiệu lực : 01/01/2012 00:00
Cơ quan ban hành : Chính phủ
Người kí : Nguyễn Tấn Dũng
Nội dung :
CHÍNH PHỦ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Số: 103/2011/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011
 
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
 
 
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 133/2008/NĐ-CP)
1. Điểm b khoản 1 Điều 7 và điểm d khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trong trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ là tổ chức, cá nhân Việt Nam thì chỉ cần bản hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức”.
2. Điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP”.
3. Điểm b khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trong trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ là tổ chức, cá nhân Việt Nam thì chỉ cần bản hợp đồng chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức”.
4. Khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ sao chụp. Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung”.
5. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ, trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
6. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xin chấp thuận chuyển giao công nghệ.
Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị chấp thuận công nghệ chuyển giao”.
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
  TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng
 
 

Thông tin về bài viết
Số hiệu văn bản:
103/2011/NĐ-CP
Gửi lên:
19/08/2013 08:46
Cập nhật:
19/08/2013 08:46
Dung lượng file đính kèm:
10.06 KB
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 
Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/

Bản đồ hành chính

Bản đồ hành chính

Thành viên đăng nhập

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Bản đồ giá đất

Bản đồ giá đất

Dong phuc nhom bạt cuốn thông minh xử lý khí thải thiết bị xông hơi, massage Máy làm đá sạch may lam da